Blog kiến thức đầu tư

Hướng dẫn cách đọc bảng điện chứng khoán

BSC -
16/07/2026

Bảng điện chứng khoán (hay bảng giá) là màn hình hiển thị toàn bộ dữ liệu giao dịch theo thời gian thực. Đối với người mới tham gia vào thị trường, bảng điện thường gây choáng ngợp với hệ thống hàng trăm dòng lệnh nhiều màu sắc nhấp nháy và con số liên tục cập nhật. Nhưng thực chất mọi thông tin trên bảng điện đều có quy luật rõ ràng. Chỉ cần nắm đúng từng thành phần là có thể đọc hiểu bảng điện một cách tự tin và nhận diện được xu hướng thị trường. Bài viết sẽ hướng dẫn cách đọc bảng điện chứng khoán từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn hiểu ý nghĩa các chỉ số, màu sắc, cột dữ liệu và quy trình phân tích hiệu quả.

1. Các sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam hiên đang vận hành trên ba sàn giao dịch chính. Dù giao diện bảng điện có khác nhau giữa các công ty chứng khoán, nhưng nguyên lý đọc hiểu bảng điện là hoàn toàn thống nhất: 

Bảng 1: Tổng hợp các sàn giao dịch tại Việt Nam

Sàn

Đặc điểm

Biên độ giao dịch /ngày (so với giá tham chiếu)

Quy định lô chẵn tối thiểu

Quy định lô lẻ tối thiểu

HOSE

Sở GDCK TP.HCM – Nơi niêm yết của các doanh nghiệp lớn, có vốn hóa và thanh khoản cao (thường là nhóm cổ phiếu Blue-chip)

±7%

100

1 – 99 
 

(Không áp dụng cho phiên ATO/ATC)

HNX

Sở GDCK Hà Nội – Nơi niêm yết của các doanh nghiệp vừa và trái phiếu giao dịch

±10%

100

1 – 99

UPCoM

Thị trường cổ phiếu chưa niêm yết chính thức, thanh khoản thấp hơn

±15%

100

1 - 99

 Nguồn: BSC tổng hợp

2. Khung giờ giao dịch trên sàn Chứng khoán

Ba sàn giao dịch hoạt động từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, và nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước. Mỗi phiên trong ngày áp dụng phương thức khớp lệnh khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến cách đặt lệnh: 

Bảng 2: Tổng hợp thời gian mở lệnh trên các sàn giao dịch

Thời gian 

Sàn HOSE 

Sàn HNX 

Sàn UPCoM 

09:00 – 09:15 

Phiên ATO

Lệnh: ATO, LO

Phiên Liên tục

Lệnh: LO

Phiên Liên tục

Lệnh: LO

09:15 – 11:30 

Phiên Liên tục

Lệnh: LO, MP

Phiên Liên tục

Lệnh: LO, MTL, MOK, MAK

Phiên Liên tục

Lệnh: LO

11:30 – 13:00 

Nghỉ trưa

13:00 – 14:30 

Phiên Liên tục

Lệnh: LO, MP

Phiên Liên tục

Lệnh: LO, MTL, MOK, MAK

Phiên Liên tục

Lệnh: LO

14:30 – 14:45 

Phiên ATC

Lệnh: ATC, LO

Phiên ATC

Lệnh: ATC, LO

Phiên Liên tục

Lệnh: LO

14:45 – 15:00 

Hết giờ giao dịch

Phiên Sau giờ

Lệnh: PLO

Phiên Liên tục

Lệnh: LO

 Nguồn: BSC tổng hợp

 

Hình 1: Lịch trình giao dịch chứng khoán hàng ngày

 3. Ý nghĩa màu sắc trên bảng điện

Màu sắc là ngôn ngữ trực quan nhất của bảng điện. Chỉ cần nhìn vào màu hiển thị, nhà đầu tư có thể lập tức nhận ra trạng thái giá của từng cổ phiếu: 

Bảng 3: Tổng hợp ý nghĩa màu sắc trên bảng điện

Màu

Trạng thái giá

Ý nghĩa

Tím

Giá trần

Tăng kịch biên độ, lực mua áp đảo hoàn toàn

Xanh lá

Đang tăng

Cao hơn giá tham chiếu nhưng chưa chạm trần

Vàng

Giá tham chiếu

Bằng giá đóng cửa của phiên giao dịch trước đó , chưa có lực mua hay bán chiếm ưu thế

Đỏ

Đang giảm

Thấp hơn giá tham chiếu nhưng chưa xuống mức giá sàn

Xanh lam

Giá sàn

Giảm kịch biên độ, lực bán áp đảo

Trắng

Chưa khớp

Xuất hiện khi cổ phiếu chưa phát sinh giao dịch hoặc chưa có lệnh khớp trong phiên

 Nguồn: BSC tổng hợp

4. Ý nghĩa các cột trên bảng điện

4.1. Các cột giá

  • TC – Giá tham chiếu (màu vàng): Giá đóng cửa của phiên giao dịch liền trước, là gốc để tính giá trần và giá sàn trong ngày. Với UPCoM, giá tham chiếu là giá bình quân phiên gần nhất. 
  • Trần / Sàn: Giá trần = TC × (1 + biên độ); Giá sàn = TC × (1 – biên độ giao động). Ví dụ: TC = 30 trên HOSE; Trần = 30 x (1 + 7%) = 32.1 / Sàn = 30 x (1 - 7%) = 27.9. Nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh trong khoảng giá này. 

 

Hình 2: Vị trí các cột giá trên bảng điện                              

4.2. Cột dư mua và dư bán

  • Dư mua (Lực cầu thị trường): Bảng điện hiển thị 3 mức giá đặt mua cao nhất cùng khối lượng đặt mua tương ứng đang chờ khớp, Ví dụ:  
    • Giá 1 & KL 1: Mức giá đặt mua cao nhất hiện tại và khối lượng tương ứng. Lệnh này có độ ưu tiên khớp đầu tiên.  
    • Giá 2 & KL 2 / Giá 3 & KL 3: Các mức giá mua thấp hơn tiếp theo và khối lượng tương ứng. 
  • Dư bán (Lực cung thị trường): Hiển thị 3 mức giá chào bán thấp nhất cùng khối lượng đặt bán tương ứng đang chờ khớp.  
    • Giá 1 & KL 1: Mức giá chào bán thấp nhất hiện tại và khối lượng tương ứng (Được ưu tiên khớp đầu tiên khi có người mua).  
    • Giá 2 & KL 2 / Giá 3 & KL 3: Các mức giá chào bán cao hơn tiếp theo và khối lượng tương ứng. 
  • Khái niệm "Spread" (Chênh lệch giá): Khoảng cách giữa Giá 1 của Bên Mua và Giá 1 của Bên Bán được gọi là Spread. Khoảng cách này càng nhỏ chứng tỏ cổ phiếu giao dịch càng sôi động và tính thanh khoản càng cao. 

 

Hình 3: Vị trí của cột dư mua và dư bán trên bảng điện

4.3. Cột khớp lệnh

  • Mã CK: Tên viết tắt 3-4 chữ cái của doanh nghiệp niêm yết, sắp xếp theo thứ tự A–Z. Ví dụ: BID (BIDV), VNM (Vinamilk), HPG (Hòa Phát), VIC (Vingroup). 
  • Khớp lệnh: Nằm ở trung tâm bảng giá, hiển thị kết quả của giao dịch thành công gần nhất giữa hai bên. Bao gồm: 
    • Giá  : Mức giá vừa khớp thành công.  
    • KL  : Khối lượng cổ phiếu vừa giao dịch tại mức giá đó.
    • +/-   : Mức chênh lệch tăng hoặc giảm của giá khớp so với giá tham chiếu (hiển thị theo số tuyệt đối hoặc tỷ lệ %). 

 

Hình 4: Vị trí của cột khớp lệnh trên bảng điện

 4.4. Cột giá khớp lệnh

  • Tổng KL: Tổng số cổ phiếu đã giao dịch thành công tính từ đầu phiên. Số này càng lớn thể hiện thanh khoản cổ phiếu càng cao.  
  • Cao / Thấp: Mức giá khớp lệnh cao nhất và thấp nhất ghi nhận được tính đến thời điểm quan sát.  
  • TB (Trung bình): Mức giá bình quân của phiên, tính bằng tổng giá trị giao dịch chia cho tổng khối lượng cổ phiếu đã khớp. 

 

Hình 5: Vị trí cột giá khớp lệnh trên bảng điện

4.5. Cột khối ngoại

  • NN Mua / NN Bán: Khối lượng mua vào và bán ra của nhà đầu tư nước ngoài (khối ngoại). NN Mua liên tục lớn hơn NN Bán qua nhiều phiên được gọi là "mua ròng." Đây thường được xem là tín hiệu tích cực.  
  • NN Room (Room CL): Khối lượng cổ phiếu tối đa mà nhà đầu tư nước ngoài còn phép mua tiếp đối với mã đó (do quy định giới hạn tỷ lệ sở hữu đối với khối ngoại). 

 

Hình 6: Vị trí cột khối ngoại trên bảng điện

5. Một số chức năng trên thanh công cụ

Thanh công cụ cung cấp các bộ lọc và tiện ích giúp nhà đầu tư nhanh chóng tìm kiếm và phân loại các sản phẩm giao dịch trên thị trường: 

  • Tìm CK: Ô nhập mã chứng khoán. Nhà đầu tư nhập mã cổ phiếu/chứng quyền cụ thể vào đây để xem nhanh thông tin chi tiết của mã đó. 
  • Danh mục yêu thích: Nơi lưu trữ và quản lý danh sách các mã cổ phiếu do bạn tự chọn để tiện theo dõi hàng ngày mà không cần tìm kiếm lại. 
  • Bộ lọc Chỉ số (Đang chọn VNINDEX): Bộ lọc hiển thị cổ phiếu theo từng rổ chỉ số hoặc sàn giao dịch (như VN30, HNX, UPCoM...). 
  • GDTT (Giao dịch thỏa thuận): Chuyên sang giao diện theo dõi các lênh mua/bán với khối lượng lớn được thỏa thuận trực tiếp giữa các nhà đầu tư, không khớp lênh qua bảng điện thông thường
  • Ngành: Bộ lọc cổ phiếu theo từng nhóm ngành nghề cụ thể (Bất động sản, Ngân hàng, Thép, Dầu khí...) để dễ dàng đánh giá dòng tiền. 
  • Lô lẻ: Giao diện chuyên biệt dùng để theo dõi và đặt các lệnh mua/bán có khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu. 
  • Buy In: Tab theo dõi các giao dịch mua bắt buộc (nếu có) theo quy chế vận hành của sở giao dịch. 
  • Phái sinh/ Chứng quyền/ ETFs/TPDN: Các tab chuyển đổi nhanh để xem bảng giá của các sản phẩm tài chính khác ngoài cổ phiếu (Hợp đồng tương lai, Chứng quyền có đảm bảo, Chứng chỉ quỹ ETF, Trái phiếu doanh nghiệp)

Hình 7: Vị trí thanh công cụ

6. Quy ước đơn vị giá và khối lượng

Để bảng điện gọn gàng và dễ theo dõi, các con số về Giá và Khối lượng của Cổ phiếu, Chứng quyền, Chứng chỉ quỹ (ETF) trên bảng giá BSC đã được rút gọn 1,000 lần so với thực tế. Nhà đầu tư mới cần lưu ý quy tắc quy đổi sau: 

  • Quy đổi đơn vị Giá 
  • Quy tắc: Lấy con số hiển thị trên bảng điện nhân với 1,000 để ra giá trị thực tế. 
  • Ví dụ: Cổ phiếu AAA hiển thị mức giá 6.99. Giá thực tế là 6.99 x1,000 = 6,990 đ/cổ phiếu. 
  • Ngoại lệ: Đối với Chứng khoán phái sinh, giá hiển thị chính là điểm số thực tế của hợp đồng (Hệ số nhân = 1, giữ nguyên không quy đổi). 
  • Quy đổi đơn vị Khối lượng (KL) 
  • Quy tắc: Khác với một số bảng điện cũ, bảng giá BSC áp dụng chung một công thức cho cả 3 sàn (HOSE, HNX, UPCoM): Lấy số hiển thị nhân với 1,000 để ra số cổ phiếu thực tế. 
  • Ví dụ: Mã ACB hiển thị khối lượng khớp là 10. Số lượng thực tế là 10 x 1,000 = 10,000 cổ phiếu. 

Lưu ý: Quy ước đơn vị giá và khối lượng phụ thuộc vào thiết kế bảng điện của từng công ty chứng khoán. Ví dụ: Trên một số bảng giá khác, khối lượng được rút gọn 10 lần thay vì 1,000 lần so với thực tế. Nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ lưỡng để đánh giá chính xác tình hình giao dịch của cổ phiếu. 

7. Các chỉ số thị trường

Ở vị trí đầu bảng điện là các chỉ số thị trường phản ánh sức khỏe tổng thể của toàn sàn. Đây là yếu tố đầu tiên cần nhìn vào mỗi sáng trước khi theo dõi từng cổ phiếu cụ thể: 

  • VN-Index: Chỉ số quan trọng nhất, phản ánh biến động giá của toàn bộ cổ phiếu trên HOSE. Được ví như "nhiệt kế" của thị trường chứng khoán Việt Nam. 
  • VN30-Index: Chỉ số của 30 cổ phiếu vốn hóa lớn và thanh khoản cao nhất trên HOSE (nhóm blue-chip). Thường dẫn dắt xu hướng và ảnh hưởng lớn đến VN-Index. 
  • HNX-Index / HNX30: Phản ánh biến động của toàn bộ cổ phiếu trên HNX và 30 mã tiêu biểu nhất của sàn này. 
  • UPCoM-Index: Phản ánh biến động của các cổ phiếu giao dịch trên thị trường UPCoM. 

Cách đọc nhanh: VN-Index: 1,280.35 (+12.40 / +0.98%) nghĩa là chỉ số đang ở 1,280.35 điểm, tăng 12.40 điểm tương đương +0.98% so với hôm qua. Màu xanh cho thấy thị trường tích cực; màu đỏ thể hiện thị trường đang điều chỉnh. 

Hình 8: Vị trí biểu đồ chỉ số thị trường thông dụng 

8. Quy trình đọc bảng điện 5 bước

Thay vì nhìn vào toàn bộ bảng điện và bị ngợp bởi thông tin, nhà đầu tư có thể hãy áp dụng quy trình đọc theo thứ tự từ tổng thể đến chi tiết: 

  • Bước 1 - Phân tích chỉ số chung: Xem chỉ số VN-Index hay VN30-Index đang xanh hay đỏ, tăng giảm bao nhiêu điểm để nhận diện xu hướng chung của dòng tiền thị trường.  
  • Bước 2 - Quan sát độ rộng thị trường: Nhìn nhanh tỷ lệ các mã tăng/giảm trên các ô chỉ số. Nếu số mã xanh áp đảo, tâm lý thị trường đang lạc quan và ngược lại.  
  • Bước 3 - Định vị mốc tham chiếu cổ phiếu mục tiêu: Gõ mã cổ phiếu bạn quan tâm vào thanh tìm kiếm, xác định mức giá TC để làm điểm neo so sánh.  
  • Bước 4 - Đánh giá lực Cung - Cầu thực tế: Nhìn vào các mức giá và khối lượng đang xếp hàng ở khu vực Bên mua và Bên bán. Nếu khối lượng chờ mua ở các mức giá cao lớn, chứng tỏ lực cầu của cổ phiếu này đang mạnh.  
  • Bước 5 - Kiểm tra thanh khoản và dòng tiền ngoại: Xem cột Tổng KL để biết cổ phiếu có bị sụt giảm hay đột biến khối lượng so với ngày thường không, đồng thời kết hợp xem khối ngoại đang mua ròng hay bán ròng để bổ trợ cho quyết định giao dịch. 

9. Tổng kết

Bảng điện chứng khoán, dù thoạt nhìn vô cùng phức tạp, thực chất là hệ thống thông tin có trật tự rõ ràng. Sau khi nắm được các kiến thức trong bài này, nhà đầu tư đã có đủ công cụ để theo dõi thị trường mỗi ngày một cách có hệ thống: 

  • Hiểu ý nghĩa 6 màu sắc để đọc ngay trạng thái giá từng cổ phiếu. 
  • Biết đọc từng cột: TC, Trần, Sàn, dư mua, dư bán, khớp lệnh, KL, NN mua/bán. 
  • Quy đổi đúng đơn vị giá (×1,000) và khối lượng (×10 trên HOSE, ×100 trên HNX/UPCoM). 
  • Theo dõi VN-Index và các chỉ số để đánh giá sức khỏe tổng thể thị trường. 
  • Áp dụng quy trình 5 bước để đọc bảng điện có hệ thống và hiệu quả. 

Thực hành là chìa khóa duy nhất để thành thạo bảng điện. Hãy mở bảng điện mỗi ngày, quan sát 10–15 phút và tự đặt câu hỏi: "Hôm nay thị trường đang nói gì?".

👉 Bắt đầu ngay tại đây: https://trading.bsc.com.vn/priceboard 

 

icon BSC
Webtrading
icon BSC
Smart Invest
icon Hỗ trợ
trực tuyến
Thu gọn
Liên kết nhanh