TIÊU ĐIỂM SỰ KIỆN
Triển vọng kinh doanh: (1) Doanh thu 9T2026 đạt 9.647 tỷ đồng (+47,3% YoY), BLĐ ước cả năm trên 13.500 tỷ đồng, vượt kế hoạch ĐHĐCĐ; (2) Giàn PV DRILLING IX trở lại phục vụ Petronas từ 22/10/2026, giàn X dự kiến vận hành thương mại trong Q2/2027. Rủi ro: chi phí lãi vay tăng do hạch toán theo Thông tư 99, chi phí thuê ngoài cao và cạnh tranh từ nguồn giàn Trung Đông chuyển sang Đông Nam Á.
QUAN ĐIỂM ĐỊNH GIÁ VÀ ĐÁNH GIÁ
•Ngắn hạn (Q3/2026): KQKD Quý 3.2026 chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố ngắn hạn: chi phí thêm cho dự án Sông Đốc, chi phí thuê ngoài, thời gian hoạt động của giàn PV DRILLING VI và PV DRILLING IX giảm. BSC kỳ vọng KQKD Q4.2026 sẽ cải thiện lại so với Q3.2026. BLĐ tin tưởng hoàn thành KH LNTT cả năm 2026.
•Trung – dài hạn (2027–2030):
oKhung giá cước ổn định 88.000–90.000 USD/ngày kết hợp với các hợp đồng dài hạn giúp đảm bảo dòng tiền vững chắc.
oĐội giàn sở hữu tiếp tục hướng tới mục tiêu 10 giàn vào năm 2030.
oChu kỳ phát triển thượng nguồn E&P trong nước (Lô B, hoạt động đóng/sửa giếng) và việc thay thế dần nhân sự nước ngoài bằng lực lượng nội địa sẽ là động lực tăng trưởng cốt lõi.
•Định giá: Tại giá đóng cửa ngày 30/10/2026 (17.950 VND/cp, vốn hóa khoảng 16.653 tỷ VND), PVD đang giao dịch ở mức P/B 0,97x, tương đương trung bình 3 năm (0,94x) và thấp hơn trung vị nhóm doanh nghiệp khoan khu vực và thế giới (1,11x); EV/EBITDA 4 quý gần nhất 8,7x, cao hơn nhẹ trung bình 3 năm (8,0x); P/E 4 quý gần nhất 18,4x. Theo dự phóng của BSC, P/E 2026F/2027F lần lượt ở mức 18,5x/15,3x và EV/EBITDA 2026F/2027F ở mức 8,5x/7,7x, thấp hơn trung vị nhóm so sánh (P/E 21,0x; EV/EBITDA 9,1x).