Giới thiệu

Năm 2016 là năm cận cuối của lộ trình chiến lược 5 năm của VPBank để trở thành một trong năm ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2017. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank trong các năm qua đều tăng trưởng bền vững qua đó khẳng định vị thế của chính VPBank trong ngành.  

Lĩnh vực kinh doanh

  • Kinh doanh ngân hàng theo nội dung Quyết định 150/QĐ-NH5 ngày 12/08/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và làm dịch vụ Ngân hàng bằng ngoại tệ theo Quyết định 186/QĐ-NH7 ngày 29/09/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ nội địa và thẻ quốc tế Master Card theo Quyết định số 805/QĐ-NHNN ngày 21/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Hoạt động cung ứng các dịch vụ ngoại hối theo Giấy xác nhận số 3592/NHNNCH ngày 19/05/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế Giấy xác nhận số 3593/NHNN-CH ngày 19/05/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Thực hiện giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài theo Giấy xác nhận số 10359/NHNN-TTGSNH ngày 30/12/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, theo quyết định số 2700/QĐ-NHNN về việc bổ sung nội dung vào Giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng;
  • Hoạt động nhận ủy thác và ủy thác cho vay;
  • Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng;
  • Mở tài khoản:
    • Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
    • Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
  • Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia;
  • Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ;
  • Dịch vụ môi giới tiền tệ;
  • Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;
  • Dịch vụ quản lý tiền mặt;
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Quy định của Chính phủ về hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Gửi, nhận vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất theo quy định của pháp luậ tà hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;
  • Hoạt động đại lý bảo hiểm;
  • Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội);
  • Các dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
  • Lưu ký chứng khoán;
  • “Mua, bán nợ” (Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
  • Tư vấn ngân hàng, tài chính, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư theo Quyết định số 1921/QĐ- NHNN ngày 18/09/2014 về việc bổ sung Giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng;
  • Ủy thác, nhận ủy thác mua bán trái phiếu doanh nghiệp và ủy thác, nhận ủy thác góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Lịch sử hình thành

Ngày thành lập 12/08/1993
Số ĐKKD 0100233583
Ngày cấp ĐKKD 10/12/2021
Vốn điều lệ 45.056.929.870.000
Mã số thuế 0100233583
Ngành nghề & Lĩnh vực Ngân hàng > Ngân hàng

  • Ngày 12/08/1993: Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và chính thức hoạt động vào ngày 04 tháng 09 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng;
  • Năm 2010, VPBank được NHNN chấp thuận đổi tên sang Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng;
  • Ngày 19/07/2017: VPBank được xác nhận là Công ty đại chúng theo Công văn số 5043/UBCK-GSĐC của UBCKNN;
  • Công ty được cấp Giấy CN ĐKDN: số 0100233583 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 08/09/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 38 ngày 10/07/2017;
  • Qua nhiều lần tăng VĐL đến đầu năm 2017, VĐL nâng lên 14.059.086.350.000 đồng.

Thông tin niêm yết

Ngày niêm yết 10/12/2021
Nơi niêm yết HOSTC
Mệnh giá 10.000
Giá chào sàn 39.000
KL đang niêm yết 4.505.692.987
Tổng giá trị niêm yết 45.056.929.870.000

Ban lãnh đạo

Ngô Chí Dũng Chủ tịch HĐQT
Bùi Hải Quân Phó Chủ tịch HĐQT
Lô Bằng Giang Phó Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Đức Vinh Thành viên HĐQT
Nguyễn Văn Phúc Thành viên HĐQT
Nguyễn Thị Mai Trinh Trưởng ban kiếm soát
Kim Ly Huyền Thành viên Ban kiểm soát
Vũ Hồng Cao Thành viên Ban kiểm soát
Trịnh Thị Thanh Hằng Thành viên Ban kiểm soát
Nguyễn Đức Vinh Tổng giám đốc
Dương Thị Thu Thủy Phó Tổng giám đốc
Đinh Văn Nho Phó Tổng giám đốc
Phùng Duy Khương Phó Tổng giám đốc
Nguyễn Thành Long Phó Tổng giám đốc
Lưu Thị Thảo Phó Tổng giám đốc
Phạm Phú Khôi Phó Tổng giám đốc
Nguyễn Thanh Bình Phó Tổng giám đốc
Phạm Thị Nhung Phó Tổng giám đốc
Lê Hoàng Khánh An Giám đốc tài chính
Nguyễn Thị Thu Hằng Kế toán trưởng
Nguyễn Đức Vinh Đại diện công bố thông tin